Gạo 5% tấm 11.900 đồng/kg • 0,00% Campuchia Thanh long 68.000 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Ngô 4.600 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ Cà phê Robusta 92.100 đồng/kg • 0,00% Indonesia Sầu riêng Monthong 145.000 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Cao su 48.600 đồng/kg • 0,00% Thái Lan Cà phê Robusta 95.800 đồng/kg • 0,00% Gia Lai Hạt điều thô 39.800 đồng/kg • 0,00% Bờ Biển Ngà Lợn hơi 53.400 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ Dầu cọ 32.200 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Ca cao 138.000 đồng/kg • 0,00% Ghana Cá tra 33.500 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Gà thịt 74.200 đồng/kg • 0,00% Châu Âu Tôm 172.000 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Cá ngừ 62.000 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Cá tra 61.200 đồng/kg • 0,00% Brazil Cá ngừ 128.000 đồng/kg • 0,00% Tây Ban Nha Đậu tương 14.200 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Cao su 42.100 đồng/kg • 0,00% Indonesia Tôm 198.000 đồng/kg • 0,00% Châu Âu Gà thịt 66.800 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Dầu cọ 28.763 đồng/kg • 0,00% Malaysia Đường 17.100 đồng/kg • 0,00% Ấn Độ Thanh long 24.000 đồng/kg • 0,00% Việt Nam 98.000 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ Đường 17.600 đồng/kg • 0,00% Thái Lan Dầu cọ 33.500 đồng/kg • 0,00% Châu Âu Gạo 5% tấm 13.045 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Sầu riêng Monthong 76.000 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Dầu cọ 29.800 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Hồ tiêu 142.000 đồng/kg • 0,00% Malaysia Tôm 185.000 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Đậu tương 10.600 đồng/kg • 0,00% Brazil Cà phê Robusta 95.800 đồng/kg • 0,00% Đắk Lắk Cá tra 56.500 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Ca cao 145.000 đồng/kg • 0,00% Bờ Biển Ngà Đậu tương 11.300 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Cá tra 79.200 đồng/kg • 0,00% Châu Âu Hồ tiêu 151.000 đồng/kg • 0,00% Brazil Gà thịt 72.000 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Ngô 4.900 đồng/kg • 0,00% Argentina Ca cao 214.000 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ Gạo 5% tấm 10.462 đồng/kg • 0,00% Pakistan Hồ tiêu 138.500 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Gà thịt 52.100 đồng/kg • 0,00% Brazil 51.000 đồng/kg • 0,00% Mexico Cà phê Robusta 99.791 đồng/kg • 0,00% London Hạt điều thô 37.000 đồng/kg • 0,00% Ấn Độ Cà phê Arabica 160.000 đồng/kg • 0,00% Sơn La Chuối 17.200 đồng/kg • 0,00% Philippines
Đang tải…
HÀ NỘI
Theo dõi trên mạng xã hội
E-mail: thannong.netgmail.com - Hotline: (+84) 945 938 836
NK6253 - Giống ngô lai tạo lợi thế từ bắp đều, hạt đẹp và khả năng bảo quản
NK6253 có ưu thế rất lớn để bảo quản trong kho lâu dài.
Cây ngô

NK6253 - Giống ngô lai tạo lợi thế từ bắp đều, hạt đẹp và khả năng bảo quản

Tổng hợp bởi TN News

Trên những vùng trồng ngô hàng hóa, đặc biệt tại các tỉnh miền núi phía Bắc, năng suất không phải yếu tố duy nhất quyết định giá trị của một giống ngô. Cây phải đứng vững trên đất dốc, bắp đồng đều, hạt chắc, dễ tách và có khả năng bảo quản sau thu hoạch. Giống ngô lai đơn F1 NK6253 của Công ty TNHH Syngenta Việt Nam đang được lựa chọn tại nhiều vùng sản xuất nhờ tập hợp khá rõ những đặc tính này.

Từ giống nhập nội đến vùng sản xuất hàng hóa

NK6253 là giống ngô lai đơn được Công ty TNHH Syngenta Việt Nam nhập từ Thái Lan, tạo ra từ tổ hợp lai NP5373/NP5388. Giống được công nhận tạm thời năm 2017 và công nhận chính thức vào tháng 01/2018.

Sau quá trình khảo nghiệm và đưa vào sản xuất, NK6253 được công nhận cho các vụ và vùng trồng ngô tại Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Phạm vi sản xuất khá rộng cho thấy khả năng thích nghi của giống trong những điều kiện sinh thái khác nhau. Tuy nhiên, NK6253 tạo được dấu ấn rõ nét tại vùng miền núi phía Bắc, nơi cây ngô không chỉ phải đối mặt với thời tiết biến động mà còn thường được gieo trên đất dốc, đất lẫn đá và những chân đất khó cơ giới hóa.

Tại những khu vực này, khả năng chống đổ, sức phát triển của bộ rễ và chất lượng bắp sau thu hoạch trở thành những đặc tính có ý nghĩa trực tiếp đối với người sản xuất.

Ngô NK6253 cho bắp đồng đều, thích nghi tốt với vùng sản xuất miền núi.
Ngô NK6253 cho bắp đồng đều, thích nghi tốt với vùng sản xuất miền núi.

Rễ chân kiềng khỏe tạo nền cho cây đứng vững

Một trong những đặc điểm nổi bật của NK6253 là cây sinh trưởng khỏe, thân tương đối cứng và bộ rễ chân kiềng phát triển.

Đối với ngô trồng trên đất dốc, đặc tính này có ý nghĩa khá lớn. Mưa lớn kèm gió trong thời kỳ cây đã phát triển thân lá và mang bắp có thể làm tăng nguy cơ nghiêng, gãy hoặc đổ cây. Khi cây bị đổ trước khi hạt hoàn thiện, năng suất và khả năng thu hoạch đều có thể bị ảnh hưởng.

NK6253 được ghi nhận có khả năng chống đổ tốt, chiều cao cây trung bình và vị trí đóng bắp tương đối thấp. Cấu trúc cây như vậy góp phần giúp trọng tâm cây thấp hơn, tạo thuận lợi cho khả năng đứng cây.

Bộ lá của giống xanh lâu tàn. Ngoài việc duy trì khả năng quang hợp trong giai đoạn nuôi hạt, lượng thân lá còn có thể được tận dụng làm nguồn thức ăn xanh cho gia súc sau hoặc trong quá trình thu hoạch tùy mục đích sản xuất.

Bắp đều và lợi thế khi tách hạt

Nếu sức khỏe của cây quyết định một phần năng suất ngoài đồng thì cấu trúc bắp và hạt lại ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sản phẩm sau thu hoạch.

NK6253 có bắp tương đối đồng đều, lá bi bao kín và tỷ lệ tách hạt cao. Lõi bắp tương đối nhỏ giúp tăng tỷ lệ phần hạt có thể thu được trên mỗi bắp.

Hạt chắc và có ngoại hình sáng đẹp. Một đặc tính đáng chú ý là hạt có khả năng chịu tác động cơ học khá tốt trong quá trình tách. Thực tế tại một số vùng sản xuất ở Sơn La cho thấy người trồng và cơ sở thu mua đánh giá cao NK6253 bởi hạt dạng đá, chắc, khi đưa qua máy tách ít bị gãy hoặc vỡ.

Đây là chi tiết tưởng nhỏ nhưng lại có ý nghĩa trong sản xuất ngô hàng hóa. Hạt nguyên vẹn, đồng đều và ít tổn thương sau tách thuận lợi hơn cho quá trình làm khô, bảo quản và tiêu thụ.

Hạt ngô NK6253 chắc, màu sáng đẹp, thuận lợi cho tách hạt và bảo quản.
Hạt ngô NK6253 chắc, màu sáng đẹp, thuận lợi cho tách hạt và bảo quản.

Lá bi kín hỗ trợ bảo vệ bắp

NK6253 có lớp lá bi bao bắp khá kín. Đặc tính này tạo thêm một lớp bảo vệ tự nhiên cho hạt trong giai đoạn cuối vụ.

Khi bắp còn trên cây, lá bi kín giúp hạn chế một phần tác động của điều kiện bên ngoài và côn trùng xâm nhập trực tiếp vào hạt. Giống cũng được ghi nhận có khả năng chống chịu khá với bệnh thối bắp.

Đặc điểm này đặc biệt phù hợp với những vùng còn duy trì tập quán thu hoạch, phơi hoặc treo bắp trước khi tách hạt. Khả năng bảo quản tốt giúp người sản xuất linh hoạt hơn về thời điểm tách và bán sản phẩm, thay vì phải xử lý toàn bộ lượng ngô ngay sau khi thu hoạch.

Tuy nhiên, khả năng bảo quản của giống không thay thế yêu cầu kiểm soát độ ẩm. Bắp và hạt vẫn cần được làm khô đúng kỹ thuật để hạn chế nấm mốc, sâu mọt và suy giảm chất lượng.

Hiệu quả đã được kiểm chứng trên đồng ruộng

NK6253 đã xuất hiện trong nhiều mô hình và vùng sản xuất ngô tại phía Bắc.

Tại Tuyên Quang, trong mô hình vụ Xuân năm 2019, NK6253 cùng NK7328 được người sản xuất và cán bộ kỹ thuật đánh giá có bộ rễ chân kiềng khỏe, chống đổ tốt, bắp khá đồng đều, lõi nhỏ, lá bi bao kín và bộ lá còn xanh vào thời điểm thu hoạch. Năng suất bình quân được ghi nhận khoảng 65 tạ/ha trong điều kiện của mô hình.

Ở Sơn La, NK6253 cũng đã được sử dụng trong nhiều năm tại những vùng trồng ngô trên đất dốc.

Thực tế sản xuất tại một số khu vực cho thấy giống có thể thích nghi với chân đất lẫn nhiều đá, thân cây khỏe và khả năng chống đổ khá. Các cơ sở thu mua đặc biệt quan tâm tới đặc điểm bắp kết hạt tốt, lõi nhỏ, hạt chắc và ít gãy vỡ trong quá trình tách.

Những kết quả này không đồng nghĩa NK6253 sẽ cho cùng một mức năng suất tại mọi địa phương. Năng suất cuối cùng vẫn phụ thuộc đất đai, lượng mưa, dinh dưỡng, mật độ, sâu bệnh và kỹ thuật chăm sóc. Nhưng việc giống tiếp tục được sử dụng qua nhiều vụ tại những vùng sản xuất hàng hóa là một chỉ dấu thực tế về khả năng thích nghi.

Thời gian sinh trưởng phù hợp với nhiều cơ cấu mùa vụ

Tại miền Bắc, NK6253 có thời gian sinh trưởng khoảng 110 - 117 ngày, thích hợp bố trí trong vụ Xuân và vụ Đông. Đối với vụ Đông, nhà cung cấp khuyến cáo chủ động xuống giống trước ngày 25/09 nhằm bảo đảm cây có đủ thời gian sinh trưởng trong điều kiện nhiệt độ thuận lợi.

Tại miền Nam, giống có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, khoảng 95 - 102 ngày, có thể bố trí trong các vụ Hè Thu, Thu Đông và Đông Xuân. Với vụ Đông Xuân, cần chủ động thời điểm xuống giống theo khuyến cáo và điều kiện sản xuất tại địa phương.

Thời vụ cụ thể không nên áp dụng cứng nhắc giữa các vùng. Người trồng cần căn cứ lịch sản xuất do cơ quan chuyên môn địa phương hướng dẫn, đặc biệt ở những nơi phụ thuộc nhiều vào nước trời hoặc có nguy cơ rét, hạn và mưa lớn cuối vụ.

Mật độ cần phù hợp với đất và mùa vụ

Đối với các vụ Xuân, Hè Thu, Thu Đông và Đông, lượng hạt giống tham khảo khoảng 15 - 17 kg/ha. Có thể bố trí hàng cách hàng khoảng 70 cm, cây cách cây 20 - 25 cm, tương ứng khoảng 57.000 - 71.000 cây/ha.

Trong vụ Đông Xuân ở những vùng có điều kiện phù hợp, lượng giống có thể khoảng 18 - 20 kg/ha, bố trí hàng cách hàng khoảng 60 cm và cây cách cây khoảng 20 cm.

Với phương thức hàng kép, khoảng cách giữa hai hàng trong cùng một hàng kép có thể khoảng 40 cm, khoảng cách giữa hai hàng kép khoảng 90 cm và cây cách cây khoảng 20 cm.

Mật độ thực tế cần điều chỉnh theo độ phì đất, khả năng cung cấp nước, mùa vụ và điều kiện thâm canh. Trên đất dốc nghèo dinh dưỡng hoặc phụ thuộc nước trời, tăng mật độ quá cao có thể khiến cây cạnh tranh dinh dưỡng và nước, làm giảm kích thước bắp.

Dinh dưỡng cần được chia theo từng giai đoạn

Quy trình tham khảo cho 1 ha NK6253 sử dụng khoảng 8 - 10 tấn phân chuồng hoặc phân hữu cơ, vi sinh tương đương, 350 - 400 kg urê, 360 - 600 kg super lân và khoảng 100 - 170 kg kali.

Phân hữu cơ và lân chủ yếu được sử dụng khi bón lót. Đạm và kali được chia thành những lần bón thúc theo quá trình sinh trưởng của cây.

Giai đoạn 3 - 5 lá là thời điểm cây bắt đầu tăng tốc phát triển bộ rễ và thân lá. Đến giai đoạn 7 - 9 lá, nhu cầu dinh dưỡng tiếp tục tăng mạnh để chuẩn bị hình thành các bộ phận sinh sản. Trên những chân đất bằng có khả năng giữ dinh dưỡng tốt, một phần phân có thể tiếp tục được bố trí trước trỗ cờ.

Với đất dốc, cách chia phân cần tính tới nguy cơ rửa trôi. Bón lượng lớn ngay trước những đợt mưa mạnh có thể làm giảm hiệu quả sử dụng phân và tăng thất thoát dinh dưỡng.

Phân bón không nên tiếp xúc trực tiếp với hạt hoặc cây con. Nếu sử dụng phân hỗn hợp, người trồng cần quy đổi lượng dinh dưỡng và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Giữ đất cũng quan trọng như nuôi cây

Đối với NK6253 tại vùng miền núi, kỹ thuật canh tác không thể chỉ tập trung vào cây ngô.

Trên đất có độ dốc lớn, mưa mạnh có thể cuốn lớp đất mặt và dinh dưỡng xuống chân dốc. Qua nhiều vụ, hiện tượng này làm đất nghèo dần, giảm khả năng giữ nước và khiến chi phí phân bón tăng nhưng hiệu quả sử dụng lại giảm.

Tại Sơn La, NK6253 đã được đưa vào mô hình canh tác ngô bền vững trên đất dốc, trong đó các băng thực vật được bố trí xen theo đường đồng mức nhằm giảm dòng chảy bề mặt, giữ đất và giữ ẩm.

Cách tiếp cận này cho thấy năng suất của một giống ngô trên đất dốc không chỉ phụ thuộc tiềm năng di truyền. Bảo vệ tầng đất canh tác, duy trì hữu cơ và hạn chế xói mòn mới tạo nền tảng để giống phát huy đặc tính qua nhiều vụ.

Đủ nước vào giai đoạn cây cần nhất

NK6253 cần tránh tình trạng ngập úng nhưng đồng thời phải được cung cấp đủ ẩm ở những thời kỳ quan trọng.

Giai đoạn cây con 3 - 5 lá cần đủ ẩm để bộ rễ phát triển. Khi cây bước vào giai đoạn xoáy nõn khoảng 10 - 12 lá, nhu cầu nước và dinh dưỡng tăng nhanh.

Đặc biệt, thời kỳ trước và sau trỗ cờ, phun râu khoảng hai tuần là giai đoạn có ảnh hưởng lớn tới quá trình thụ phấn và hình thành hạt. Thiếu nước nghiêm trọng trong thời kỳ này có thể làm giảm số hạt trên bắp và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất.

Ở chiều ngược lại, ruộng ngô bị úng kéo dài làm bộ rễ thiếu oxy và suy yếu. Vì vậy, thoát nước nhanh sau mưa lớn cũng quan trọng không kém việc bổ sung nước khi khô hạn.

Chống chịu tốt vẫn cần quản lý dịch hại

NK6253 được ghi nhận nhiễm nhẹ một số đối tượng sâu bệnh chính trong những điều kiện khảo nghiệm nhất định, đồng thời có lá bi bao kín giúp hạn chế một phần tác động lên bắp.

Tuy nhiên, khả năng chống chịu của giống không đồng nghĩa có thể bỏ qua việc kiểm tra đồng ruộng.

Người trồng cần vệ sinh tàn dư thực vật trước gieo, quản lý cỏ dại từ sớm và thường xuyên theo dõi sâu keo mùa thu, sâu đục thân, rệp cờ, bệnh đốm lá, khô vằn, gỉ sắt, thối thân, thối bắp cùng các đối tượng dịch hại phổ biến tại địa phương.

Quản lý dịch hại tổng hợp cần được ưu tiên bằng việc gieo đúng thời vụ, duy trì mật độ hợp lý, bón phân cân đối, luân canh khi có điều kiện và bảo vệ thiên địch.

Thuốc bảo vệ thực vật chỉ nên sử dụng khi cần thiết. Sản phẩm được lựa chọn phải còn được phép sử dụng cho cây ngô và đối tượng phòng trừ tại thời điểm áp dụng; tuân thủ nguyên tắc 4 đúng, hướng dẫn trên nhãn và thời gian cách ly.

Thu hoạch đúng độ chín để giữ chất lượng hạt

Một trong những lợi thế của NK6253 nằm ở chất lượng bắp và hạt, vì vậy khâu thu hoạch và bảo quản có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị cuối cùng.

Ngô lấy hạt cần được thu khi đạt độ chín thích hợp. Sau khi tách, hạt phải được phơi hoặc sấy kịp thời, đưa độ ẩm về khoảng 14% trước khi bảo quản nhằm hạn chế nấm mốc và sâu mọt.

Nếu người sản xuất áp dụng tập quán bảo quản nguyên bắp hoặc treo bắp, cần lựa chọn nơi khô, thông thoáng và thường xuyên kiểm tra tình trạng nấm mốc, côn trùng.

Bộ lá xanh lâu tàn của NK6253 cũng tạo thêm khả năng tận dụng thân lá làm thức ăn cho gia súc. Một số tài liệu khuyến nông đã đưa NK6253 vào nhóm giống có thể sử dụng theo hướng ngô sinh khối trong những cơ cấu sản xuất phù hợp.

Hạt giống cần được sử dụng đúng mục đích

NK6253 là giống ngô lai đơn F1. Người sản xuất cần sử dụng hạt giống thương mại đạt tiêu chuẩn cho từng vụ, không sử dụng hạt thương phẩm thu hoạch từ ruộng NK6253 làm giống cho vụ tiếp theo.

Hạt giống đã được xử lý hóa chất tuyệt đối không được sử dụng làm thực phẩm hoặc thức ăn cho vật nuôi. Hạt giống cần được bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát và không lưu kho chung với phân bón hoặc thuốc bảo vệ thực vật.

Theo thông tin công bố của nhà cung cấp, hạt giống NK6253 đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng áp dụng đối với hạt giống ngô lai, trong đó độ sạch trên 99% khối lượng, tỷ lệ nảy mầm trên 85% số hạt và độ ẩm dưới 11,5% khối lượng.

Trước khi gieo, người mua cần kiểm tra tình trạng bao bì, nhãn hàng hóa, số lô, hạn sử dụng và những hướng dẫn đi kèm.

Lợi thế không dừng lại ở năng suất

Với một giống ngô hàng hóa, năng suất cao là điều quan trọng nhưng chưa đủ. Giá trị cuối cùng còn phụ thuộc tỷ lệ hạt thu được, mức độ đồng đều của bắp, tổn thất trong quá trình tách, khả năng bảo quản và sự phù hợp với điều kiện canh tác.

NK6253 tạo được lợi thế khi những yếu tố này xuất hiện tương đối đồng bộ trên cùng một giống. Cây khỏe, rễ chân kiềng phát triển và thân cứng hỗ trợ khả năng chống đổ; bắp khá đều, lõi nhỏ và tỷ lệ tách hạt cao giúp khai thác sản phẩm sau thu hoạch; lá bi kín và hạt chắc tạo thuận lợi cho bảo quản và cơ giới hóa khâu tách hạt.

Việc NK6253 tiếp tục xuất hiện tại các vùng ngô hàng hóa miền núi sau nhiều năm được công nhận cũng cho thấy một giống cây trồng muốn tồn tại lâu trên thị trường cần nhiều hơn những con số năng suất trong khảo nghiệm. Nó phải giải quyết được những vấn đề thực tế của người trồng từ lúc gieo hạt, chăm sóc trên nương đến khi bắp được tách, bảo quản và bán ra thị trường.

Năng suất và hiệu quả của NK6253 vẫn phụ thuộc vào đất đai, thời tiết, mật độ, dinh dưỡng, nước tưới, sâu bệnh và kỹ thuật của từng vùng. Nhưng với những đặc tính đã được thể hiện qua nhiều mùa vụ, giống đang là một trong những lựa chọn đáng chú ý cho sản xuất ngô hàng hóa, đặc biệt ở những vùng cần cây cứng, bắp đồng đều và hạt thuận lợi cho thu hoạch, bảo quản.

Giống ngô lai đơn F1 NK6253 được đăng ký lưu hành bởi Công ty TNHH Syngenta Việt Nam. Người sử dụng cần đọc kỹ thông tin trên bao bì, tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật và các điều kiện sử dụng hạt giống của nhà cung cấp. Năng suất, chất lượng và hiệu quả thực tế có thể thay đổi tùy điều kiện canh tác, thời tiết và biện pháp kỹ thuật.