Hạt điều thô 39.200 đồng/kg • 0,00% Campuchia Gạo 5% tấm 13.045 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Đường 17.600 đồng/kg • 0,00% Thái Lan Thanh long 115.000 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ Cà phê Arabica 160.000 đồng/kg • 0,00% Sơn La 38.000 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Lợn hơi 59.800 đồng/kg • 0,00% Châu Âu Hạt điều thô 38.500 đồng/kg • 0,00% Guinea - Bissau Sầu riêng Monthong 92.000 đồng/kg • 0,00% Thái Lan Ca cao 167.000 đồng/kg • 0,00% Ecuador Hồ tiêu 142.000 đồng/kg • 0,00% Malaysia Chuối 17.200 đồng/kg • 0,00% Philippines Lợn hơi 61.200 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Tôm 214.000 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ Đậu tương 11.300 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Cà phê Robusta 94.700 đồng/kg • 0,00% Đắk Lắk Cá tra 56.500 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Chuối 31.000 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Dầu cọ 31.200 đồng/kg • 0,00% Ấn Độ Đậu tương 10.600 đồng/kg • 0,00% Brazil Cà phê Robusta 99.791 đồng/kg • 0,00% London Ca cao 157.800 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Gà thịt 55.800 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ Gà thịt 61.500 đồng/kg • 0,00% Thái Lan Hồ tiêu 135.700 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Gạo 5% tấm 10.462 đồng/kg • 0,00% Pakistan Chuối 35.500 đồng/kg • 0,00% Châu Âu Chuối 18.400 đồng/kg • 0,00% Costa Rica Hồ tiêu 151.000 đồng/kg • 0,00% Brazil Cá tra 79.200 đồng/kg • 0,00% Châu Âu Sầu riêng Ri6 118.000 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Ngô 4.900 đồng/kg • 0,00% Argentina Tôm 238.000 đồng/kg • 0,00% Nhật Bản Cà phê Robusta 92.100 đồng/kg • 0,00% Indonesia Tôm 205.000 đồng/kg • 0,00% Hàn Quốc Ngô 4.600 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ Chuối 16.800 đồng/kg • 0,00% Ecuador Gạo 5% tấm 11.900 đồng/kg • 0,00% Campuchia Hạt điều thô 36.000 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Lợn hơi 51.600 đồng/kg • 0,00% Brazil Cà phê Robusta 94.700 đồng/kg • 0,00% Gia Lai Cao su 48.600 đồng/kg • 0,00% Thái Lan Lợn hơi 58.000 đồng/kg • 0,00% Việt Nam Cá ngừ 68.500 đồng/kg • 0,00% Thái Lan Đậu tương 14.200 đồng/kg • 0,00% Trung Quốc Ca cao 220.000 đồng/kg • 0,00% Châu Âu Cao su 42.100 đồng/kg • 0,00% Indonesia Cá tra 61.200 đồng/kg • 0,00% Brazil Dầu cọ 28.059 đồng/kg • 0,00% Indonesia Cá ngừ 176.000 đồng/kg • 0,00% Hoa Kỳ
Đang tải…
HÀ NỘI
Theo dõi trên mạng xã hội
E-mail: thannong.netgmail.com - Hotline: (+84) 945 938 836
Các giống nhãn Việt Nam nổi bật.
Các giống nhãn Việt Nam nổi bật.
Cây nhãn

Các giống nhãn phổ biến tại Việt Nam và đặc điểm thích nghi từng vùng sinh thái khác nhau

Tổng hợp bởi TN News

Việt Nam sở hữu nguồn gen nhãn đa dạng, được hình thành qua quá trình chọn lọc tự nhiên và canh tác lâu đời. Dù cùng thuộc loài Dimocarpus longan, mỗi giống nhãn lại mang đặc điểm sinh trưởng, cấu trúc trái, chất lượng cảm quan và khả năng thích nghi sinh thái khác nhau. Sự khác biệt này quyết định việc giống nào phù hợp với khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, hay vùng nhiệt đới nóng ẩm quanh năm ở phía Nam.

Việc lựa chọn giống không chỉ là câu chuyện năng suất, mà còn liên quan đến mùa vụ, khả năng xử lý ra hoa, tiềm năng xuất khẩu và yêu cầu thị trường.

Nhóm giống truyền thống miền Bắc

- Nhãn lồng Hưng Yên:

  • Cùi dày, giòn, thơm đặc trưng.
  • Độ Brix 19 - 22%.
  • Hạt tương đối nhỏ.
  • Ra hoa ổn định nhờ mùa đông lạnh.
  • Thích nghi tốt với đồng bằng sông Hồng.
  • Khu vực có biên độ nhiệt cao giữa ngày và đêm.
  • Giá trị nổi bật là chất lượng cao, phù hợp phân khúc đặc sản.

- Nhãn đường phèn:

  • Cùi trắng trong, vị ngọt thanh.
  • Hạt nhỏ.
  • Chất lượng cao nhưng năng suất không quá lớn.
  • Thường trồng ở một số tỉnh phía Bắc và Tây Nguyên.

Nhóm giống chủ lực miền Nam

- Nhãn tiêu da bò:

  • Sinh trưởng khỏe.
  • Trái tròn đều.
  • Năng suất cao.
  • Dễ xử lý ra hoa nghịch vụ.
  • Phù hợp đồng bằng sông Cửu Long và vùng đất phù sa ven sông Tiền - sông Hậu.
  • Đây là giống chiếm diện tích lớn nhất hiện nay.

- Nhãn xuồng cơm vàng:

  • Cùi dày, màu vàng nhạt.
  • Độ ngọt cao.
  • Hạt nhỏ.
  • Mẫu mã đẹp.
  • Phù hợp:
  • Vùng đất cao ráo, thoát nước tốt.
  • Sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

- Nhãn long (nhãn tiêu hồng):

  • Trái nhỏ.
  • Vỏ mỏng.
  • Vị ngọt dịu.
  • Thời gian thu hoạch sớm.
  • Phù hợp sản xuất vụ sớm, bán thị trường nội địa.

Nhóm giống nhập nội và lai tạo

Trong những năm gần đây, nhiều giống được nhập từ Thái Lan và cải tiến để nâng cao chất lượng.

- Nhãn IDo:

  • Hạt nhỏ.
  • Cùi dày.
  • Dễ xử lý ra hoa.
  • Cho trái nghịch vụ tốt.
  • Phù hợp vùng chuyên canh xuất khẩu.

-  Nhãn E-daw:

  • Trái to.
  • Mẫu mã đẹp.
  • Năng suất cao.
  • Thích nghi khí hậu nóng.
  • Được trồng thử nghiệm và mở rộng tại một số tỉnh phía Nam.

Khả năng thích nghi theo vùng

- Khu vực Miền Bắc:

  • Có mùa lạnh tự nhiên.
  • Giống truyền thống ra hoa thuận lợi.
  • Ít cần xử lý hormone mạnh.

- Khu vực Miền Trung:

  • Khí hậu khắc nghiệt hơn.
  • Cần chọn giống chịu hạn tốt.
  • Quản lý nước là yếu tố quyết định.

- Khu vực Miền Nam:

  • Không có mùa lạnh rõ rệt.
  • Phụ thuộc kỹ thuật xử lý ra hoa.
  • Giống phải thích nghi với nhiệt độ cao quanh năm.

Xu hướng chọn giống hiện đại

Các tiêu chí chọn giống hiện nay gồm:

  • Hạt nhỏ - tỷ lệ thịt cao.
  • Độ Brix trên 18%.
  • Thời gian bảo quản dài.
  • Dễ xử lý ra hoa nghịch vụ.
  • Phù hợp xuất khẩu chính ngạch.

Xu hướng tương lai là lai tạo giống có khả năng thích nghi biến đổi khí hậu và giảm phụ thuộc chất điều hòa sinh trưởng.

Sự đa dạng giống nhãn tại Việt Nam là lợi thế chiến lược. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào sự phù hợp giữa giống và điều kiện sinh thái cụ thể. Lựa chọn đúng giống giúp giảm chi phí xử lý sinh lý, tăng tỷ lệ đậu trái và nâng cao giá trị thương phẩm bền vững.